Tỷ lệ chọi vào lớp 10 trường công Hà Nội trong 3 năm qua

Admin

Một số trường nội thành vẫn duy trì mức cạnh tranh trên 2 thí sinh cho mỗi chỉ tiêu, trong khi nhiều trường khác giảm dần tỷ lệ chọi qua các năm.

ty le choi anh 1

Thí sinh trong kỳ thi vào lớp 10 ở Hà Nội. Ảnh: Thế Bằng.

Hàng năm, Sở GD&ĐT Hà Nội đều thống kê chi tiết số lượng học sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10 cũng như nguyện vọng đăng ký vào từng trường. Tỷ lệ chọi là thông tin được nhiều phụ huynh và học sinh Hà Nội quan tâm, qua đó có thể tham khảo mức độ cạnh tranh vào các trường dự định đăng ký.

Tỷ lệ chọi thay đổi ra sao?

Theo khảo sát của Tri Thức - Znews, phần lớn các trường có tỷ lệ chọi dao động trong khoảng 1,2-1,8, nghĩa là cứ 1,2-1,8 thí sinh dự thi mới có một em trúng tuyển.

Nhóm trường có tỷ lệ chọi cao nhất (trên 2) nằm ở khu vực nội thành, có điểm chuẩn cao nhiều năm, ví dụ như THPT Yên Hòa, THPT Kim Liên, THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông...

Trong khi đó, một số trường có tỷ lệ chọi hàng năm thấp đều thuộc các huyện ngoại thành như trường THPT Minh Quang, THPT Bắc Lương Sơn, THPT Tự Lập, THPT Bất Bạt, THPT Lưu Hoàng... Các trường này có tỷ lệ chọi dưới 1, đồng nghĩa với việc số lượng hồ sơ nộp vào ít hơn chỉ tiêu.

Tỷ lệ chọi vào lớp 10 tại Hà Nội trong ba năm 2023, 2024 và 2025 cụ thể như sau:

STTTrườngTỷ lệ chọi 2023Tỷ lệ chọi 2024Tỷ lệ chọi 2025
1THPT Phan Đình Phùng2,231,971,93
2THPT Phạm Hồng Thái2,021,281,79
3THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình2,011,751,17
4THPT Tây Hồ1,942,151,58
5THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm1,851,531,78
6THPT Việt Đức1,781,511,67
7THPT Thăng Long1,272,021,27
8THPT Trần Nhân Tông1,241,861,25
9THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng1,460,821,2
10THPT Đống Đa2,151,532,1
11THPT Kim Liên2,622,092,15
12THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa1,71,521,52
13THPT Quang Trung - Đống Đa1,871,391,63
14THPT Nhân Chính2,162,41,89
15THPT Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân1,511,831,25
16THPT Khương Đình2,041,471,34
17THPT Khương Hạ3,552,341,93
18THPT Cầu Giấy2,331,851,96
19THPT Yên Hòa2,293,112,44
20THPT Hoàng Văn Thụ1,272,381,31
21THPT Trương Định2,051,451,6
22THPT Việt Nam - Ba Lan1,281,741,17
23THPT Ngô Thì Nhậm1,551,321,94
24THPT Ngọc Hồi1,032,081,09
25THPT Đông Mỹ1,420,830,92
26THPT Nguyễn Quốc Trinh1,520,731,18
27THPT Nguyễn Gia Thiều1,421,691,58
28THPT Lý Thường Kiệt1,431,151,02
29THPT Thạch Bàn1,751,711,07
30THPT Phúc Lợi1,41,360,9
31THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm1,261,081,29
32THPT Dương Xá1,382,031,36
33THPT Nguyễn Văn Cừ2,512,151,69
34THPT Yên Viên1,962,061,76
35THPT Đa Phúc1,091,541,15
36THPT Kim Anh1,161,41,14
37THPT Minh Phú1,51,691,52
38THPT Sóc Sơn1,261,351,23
39THPT Trung Giã1,381,131,35
40THPT Xuân Giang1,571,741,63
41THPT Bắc Thăng Long1,281,221,25
42THPT Cổ Loa1,351,381,36
43THPT Đông Anh1,822,031,72
44THPT Liên Hà1,321,231,16
45THPT Vân Nội1,661,791,49
46THPT Mê Linh1,141,361,09
47THPT Quang Minh1,31,161,75
48THPT Tiền Phong1,561,451,28
49THPT Tiến Thịnh1,31,141,5
50THPT Tự Lập0,760,810,74
51THPT Yên Lãng1,291,141,28
52THPT Nguyễn Thị Minh Khai1,682,181,64
53THPT Xuân Đỉnh1,511,931,41
54THPT Thượng Cát1,521,510,99
55THPT Đại Mỗ1,441,711,37
56THPT Trung Văn2,341,141,46
57THPT Xuân Phương1,441,511,05
58THPT Mỹ Đình2,051,971,59
59THPT Hoài Đức A1,211,31,03
60THPT Hoài Đức B1,351,521,38
61THPT Vạn Xuân - Hoài Đức1,41,41,2
62THPT Hoài Đức C1,622,11,99
63THPT Đan Phượng1,121,131,18
64THPT Hồng Thái1,310,981,36
65THPT Tân Lập1,291,371,08
66THPT Thọ Xuân0,711,490,64
67THPT Ngọc Tảo1,241,091,46
68THPT Phúc Thọ1,341,341,25
69THPT Vân Cốc1,181,251,32
70THPT Tùng Thiện1,341,511,69
71THPT Xuân Khanh0,880,980,8
72THPT Ba Vì1,11,021,16
73THPT Bất Bạt0,820,940,82
74Phổ thông Dân tộc nội trú1,091,221,16
75THPT Ngô Quyền - Ba Vì1,311,531,47
76THPT Quảng Oai1,581,481,73
77THPT Minh Quang0,510,630,73
78THPT Bắc Lương Sơn0,690,770,8
79THPT Hai Bà Trưng - Thạch Thất1,171,661,28
80THPT Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất1,271,241,36
81THPT Thạch Thất1,251,161,17
82THPT Minh Hà1,871,181,57
83THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai1,491,221,37
84THPT Minh Khai1,511,561,47
85THPT Quốc Oai1,331,361,34
86THPT Phan Huy Chú - Quốc Oai1,241,131,31
87THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông2,362,92,35
88THPT Quang Trung - Hà Đông1,991,951,68
89THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông1,532,551,63
90THPT Chúc Động1,341,171,03
91THPT Chương Mỹ A1,491,291,34
92THPT Chương Mỹ B1,181,141,2
93THPT Xuân Mai1,421,421,24
94THPT Nguyễn Văn Trỗi0,921,331,38
95THPT Nguyễn Du - Thanh Oai1,521,221,33
96THPT Thanh Oai A1,661,971,51
97THPT Thanh Oai B1,251,421,05
98THPT Thường Tín1,211,071,17
99THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín1,541,111
100THPT Lý Tử Tấn1,061,51,24
101THPT Tô Hiệu - Thường Tín1,451,441,43
102THPT Vân Tảo1,841,361,3
103THPT Đồng Quan1,171,21,06
104THPT Phú Xuyên A1,081,181,07
105THPT Phú Xuyên B1,451,131,49
106THPT Tân Dân1,21,21,3
107THPT Hợp Thanh1,2111,33
108THPT Mỹ Đức A1,191,251,04
109THPT Mỹ Đức B1,361,311,5
110THPT Mỹ Đức C1,081,091,12
111THPT Đại Cường1,020,790,65
112THPT Lưu Hoàng0,980,830,9
113THPT Trần Đăng Ninh1,31,371,27
114THPT Ứng Hòa A1,181,230,94
115THPT Ứng Hòa B0,971,010,82

Trong ba năm qua, một số trường cũng tăng - giảm mạnh tỷ lệ chọi. Ví dụ, trường THPT Khương Hạ từng là hiện tượng năm 2023 với tỷ lệ chọi 3,55 (cao nhất thành phố), đến năm 2024 là 2,34 và năm 2025 chỉ còn 1,93.

Hay trường THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình giảm mạnh từ 2,01 (năm 2023) xuống còn 1,17 (năm 2025); THPT Trung Văn giảm từ 2,34 (năm 2023) xuống còn 1,46 (năm 2025); THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng giảm từ 1,46 (năm 2023) xuống còn 0,82 (năm 2024).

Những biến động này cho thấy nguyện vọng của thí sinh có xu hướng phân tán hơn, không tập trung quá nhiều vào một số trường như trước. Nguyên nhân có thể do năm trước, các trường lấy điểm chuẩn cao hoặc tỷ lệ cạnh tranh lớn. Tới năm sau, thí sinh có tâm lý e ngại nên không nộp hồ sơ.

ty le choi anh 2

Thí sinh Hà Nội đăng ký vào lớp 10 THPT công lập năm 2025 sẽ dự thi trong hai ngày 30-31/5. Ảnh: Đinh Hà.

Lưu ý ở kỳ thi năm nay

Năm học 2025-2026, Hà Nội dự kiến khoảng 147.000 học sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS. Trong đó, khoảng 88.000 học sinh sẽ vào các trường THPT công lập, trung tâm GDNN-GDTX, cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Số còn lại sẽ được tuyển vào cơ sở giáo dục tư thục (trường THPT, cơ sở giáo dục nghề nghiệp).

Thí sinh sẽ dự thi trong hai ngày 30-31/5 với 3 môn thi gồm Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn). Thí sinh thi vào trường chuyên sẽ thi thêm môn chuyên vào ngày 1/6.

Khác với các năm trước, năm nay, mỗi học sinh được đăng ký tối đa 3 nguyện vọng vào 3 trường THPT công lập, không phân biệt khu vực, chỉ cần có nơi cư trú tại Hà Nội. Học sinh không được thay đổi nguyện vọng dự tuyển sau khi đã đăng ký.

Học sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ được xét tuyển các nguyện vọng 2 và 3, nhưng phải có điểm chuẩn cao hơn hai nguyện vọng sau lần lượt 0,5 và 1 điểm. So với năm ngoái, hai mức điểm chênh lệch nguyện vọng này thấp hơn một nửa.

Những thay đổi này được đánh giá là mở ra cơ hội trúng tuyển vào công lập cho thí sinh. Tuy nhiên, một số ý kiến lo ngại có thể tăng vọt tỷ lệ chọi do nhiều thí sinh đổ dồn đăng ký.

Các nhà giáo dục khuyên thí sinh cần căn cứ vào năng lực thực của bản thân, thông qua qua kết quả học tập, thi thử và đánh giá của giáo viên, để lựa chọn đăng ký nguyện vọng phù hợp.

Sách về nghề giáo

Nếu độc giả có hứng thú với nghề giáo - một nghề nghiệp đặc biệt và đang trải qua những biến động lớn, mục Giáo dục giới thiệu một số lựa chọn:

Xin được nói thẳng (GS Hoàng Tụy) và Ước vọng cho học đường (GS Huỳnh Như Phương): Cuốn sách của hai nhà giáo tiên phong tại Việt Nam với nhiều suy nghĩ và những trăn trở của hai ông về tương lai nền giáo dục nước nhà.

Nghề giáo qua các tác phẩm thiếu nhi nổi tiếng: Tình thầy trò trong các tác phẩm văn chương nổi tiếng khiến độc giả cảm động bởi các nhân vật đã làm được những việc lớn lao, vượt xa chức trách của một giáo viên.